Visa là gì? Phân biệt các loại visa? Visa khác Passport thế nào?

5.0  (1 bình chọn)
 805

Visa là gì? Visa là một loại giấy tờ quốc tế được sử dụng để cho phép người đặt cư hoặc du lịch sang một nước khác. Nó cho phép các cơ quan hành chính của một nước xác nhận rằng một người có quyền để vào và rời khỏi một nước khác trong một thời hạn cụ thể. Visa cũng cung cấp cho các cơ quan hành chính một cách để kiểm tra thông tin về người đặt cư hoặc du lịch, bao gồm thông tin về tình trạng sức khỏe, tình trạng tài chính và mục đích của chuyến đi. 

Visa là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong việc xác định xem ai được cho phép vào và rời khỏi một nước.

1

Định nghĩa Visa là gì?

 Chỉnh sửa

Visa, còn gọi là Thị thực nhập cảnh, là một loại giấy tờ xác nhận từ cơ quan nhập cư của một quốc gia cho phép một cá nhân đến và lưu trú trong quốc gia đó. Thời gian lưu trú có thể khác nhau tùy theo loại Visa và mục đích nhập cảnh. 

Một số quốc gia không yêu cầu Visa nhập cảnh, như các nước Đông Nam Á. Visa được cấp bởi lãnh sự quán của quốc gia muốn đến.

visa-la-gi-5
Định nghĩa Visa là gì?
2

Phân loại visa khác nhau và mục đích của chúng

 Chỉnh sửa

1. Phân loại những loại visa

Visa di dân: Dùng để nhập cảnh và định cư tại một nước theo các diện như Cha mẹ bảo lãnh con cái, diện vợ chồng...

Visa không di dân: Dùng nhập cảnh một nước trong 1 khoảng thời gian cho phép, tạm thời gồm các loại sau:

  • Du lịch
  • Công tác, làm việc.
  • Kinh doanh.
  • Điều trị, chữa bệnh.
  • Lao động thời vụ.
  • Học tập.
  • Các chương trình trao đổi.
  • Ngoại giao, chính trị.

2. Kí hiệu Visa

Căn cứ Điều 8 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 sửa đổi 2019 quy định về ký hiệu thị thực như sau:

visa-la-gi-8
Visa là gì? Kí hiệu Visa nằm ở đâu
  • NG1 - Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.
  • NG2 - Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước.
  • NG3 - Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.
  • NG4 - Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi cùng đi; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.
  • LV1 - Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • LV2 - Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
  • LS - Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
  • DN1 - Cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • NN1 - Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  • NN2 - Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
  • NN3 - Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
  • DH - Cấp cho người vào thực tập, học tập.
  • HN - Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.
  • PV1 - Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.
  • PV2 - Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.
  • LĐ1 - Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
  • DL - Cấp cho người vào du lịch.
  • TT - Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
  • VR - Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác.
  • SQ - Cấp cho các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 sửa đổi 2019.

Xem thêm: Adventure Travel là gì? 

3

Thông tin chi tiết và các yêu cầu để đăng ký một visa

 Chỉnh sửa

1. Quy trình xin visa

Mỗi quốc gia thường có các điều kiện cấp visa khác nhau. Chẳng hạn như thời hạn hiệu lực, khoảng thời gian có thể lưu lại. Thường thì visa hợp lệ cho nhiều lần nhập cảnh nhưng có thể bị thu hồi vào bất cứ lúc nào và với bất kỳ lý do gì.

Visa có thể được cấp trực tiếp; hoặc thông qua đại sứ quán hoặc lãnh sự quán của quốc gia đó, đôi khi thông qua một cơ quan chuyên môn, công ty du lịch có sự cho phép của quốc gia phát hành. Nếu không có đại sứ quán hoặc lãnh sự quán ở nước mình; đương đơn phải đến một quốc gia thứ ba có các cơ quan này.

Về thủ tục cấp visa, tùy vào mỗi nước hoặc vùng lãnh thổ sẽ có nhưng quy định riêng. Bạn có thể liên hệ với Đại sứ quán nước nhập cảnh hoặc;các dịch vụ hỗ trợ làm visa để hỏi thủ tục chi tiết.

visa-la-gi-6
Visa là gì?

2. Hồ sơ đăng kí xin Visa cơ bản

Một hồ sơ xin cấp Visa thường có những yêu cầu căn bản như:

  • Hộ khẩu gốc còn giá trị, là bản sao y bản chính có thị thực trên 6 tháng.
  • Hình cá nhân mới chụp tuân theo quy định về cách chụp ảnh xin cấp Visa.
  • Đặt chỗ vé máy bay, khách sạn thể hiện ngày đi và ngày về.
  • Chứng minh tài sản theo quy định về số tiền mà mỗi quốc gia cấp Visa quy định. Tài sản bao gồm cả tiền gửi tiết kiệm online, nhà cửa, đất đai…
  • Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy chứng nhận độc thân.
  • Bảo hiểm du lịch.
  • Hợp đồng lao động có thị thực.
  • Mẫu xin Visa theo quy định của lãnh sự quán quốc gia xin cấp.

Hầu hết các lãnh sự quán đều yêu cầu bản hồ sơ xin Visa được dịch sang Tiếng Anh. Vì vậy bạn nên chuẩn bị kỹ. Ngoài ra, việc cấp Visa sẽ được thu phí theo quy định của mỗi lãnh sự quán. Các thông tin liên quan đến cấp Visa bạn có thể tìm hiểu ngay tại website chính của lãnh sự quán.

Xem thêm: MICE tour là gì? Các yếu tố chủ chốt tổ chức MICE thành công

3. Thời hạn của visa

Thời hạn của visa được quy định tại Điều 9 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 sửa đổi 2019 như sau:

- Thị thực ký hiệu SQ, EV có thời hạn không quá 30 ngày.

- Thị thực ký hiệu HN, DL có thời hạn không quá 03 tháng.

- Thị thực ký hiệu VR có thời hạn không quá 06 tháng.

- Thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, ĐT4, DN1, DN2, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT có thời hạn không qua 12 tháng.

- Thị thực ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 02 năm.

-. Thị thực ký hiệu ĐT3 có thời hạn không quá 03 năm.

- Thị thực ký hiệu LS, ĐT1, ĐT2 có thời hạn không quá 05 năm.

- Thị thực hết hạn, được xem xét cấp thị thực mới.

- Thời hạn thị thực ngắn hơn thời hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày.

- Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì thời hạn thị thực cấp theo điều ước quốc tế.

4. Những trường hợp được miễn thị thực

visa-free
Visa là gì?

Căn cứ Điều 12 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 sửa đổi 2019 quy định về các trường hợp được miễn visa như sau:

- Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

- Sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú theo quy định Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 sửa đổi 2019.

- Vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

- Theo quy định về việc đơn phương miễn thị thực tại Điều 13 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 sửa đổi 2019, cụ thể:

+ Quyết định đơn phương miễn thị thực cho công dân của một nước phải có đủ các điều kiện sau đây:

  • Có quan hệ ngoại giao với Việt Nam;
  • Phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và đối ngoại của Việt Nam trong từng thời kỳ;
  • Không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.

+ Quyết định đơn phương miễn thị thực có thời hạn không quá 05 năm và được xem xét gia hạn. Quyết định đơn phương miễn thị thực bị hủy bỏ nếu không đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 sửa đổi 2019.

+ Căn cứ quy định Điều 13 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 sửa đổi 2019, Chính phủ quyết định đơn phương miễn thị thực có thời hạn đối với từng nước.

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ; người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ.

4

Visa khác Passport thế nào?

 Chỉnh sửa

Visa là gì? Passport là gì? Và chúng khác nhau như thế nào? Cùng TopZ làm rõ ngay câu hỏi của bạn nhé!

Tính chấtVISAPASSPORT
Khái niệmVisa là dạng giấy phép bạn trình trước cơ quan thẩm quyền của quốc gia mà bạn xin xuất nhập cảnh vào quốc gia đó. Passport là giấy tờ mang tính cá nhân do chính phủ cấp cho công dân tại quốc gia mình.  
Phân loại

 Có 5 nhóm phổ biến:

  • Du lịch: Được cấp cho các cá nhân đến với mục đích du lịch.
  • Kinh doanh: Cấp cho cá nhân đến nước ngoài với mục đích kinh doanh, thương mại.
  • Lao động tạm thời: Dành cho người lao động tạm thời tại nước ngoài trong khoảng thời gian nhất định.
  • Quá cảnh: Cấp cho cá nhân đi lại tại 1 quốc gia nhất định trước khi di chuyển đến quốc gia thứ 3 (thường có thời hạn 5 ngày).
  • Du học: Dùng cho cá nhân đến nước ngoài với mục đích học tập.
     

 Có 3 nhóm phổ biến:

  • Phố thông: Được dùng chủ yếu trong các chuyến đi du lịch nước ngoài. Thời hạn của hộ chiếu này là 10 năm.
  • Công vụ: Được cấp cho nhân viên chính phủ với các mục đích liên quan đến công vụ. Thời hạn của hộ chiếu này là 5 năm.
  • Ngoại giao: Cấp cho các lãnh sự hoặc các nhà ngoại giao trong các chuyến đi liên quan đến công việc.
     
Được cấp bởiCơ quan đại diện của quốc gia muốn đến, thông thường là Đại sứ quán. Cơ quan chính phủ của một quốc gia. Cụ thể là Cục xuất nhập cảnh.
Đặc điểmChỉ là 1 tem dán được dán vào 1 trang của cuốn hộ chiếu.  Gồm 28 trang, trong đó bao gồm các thông tin của người được cấp.
Mục đích sử dụngLà giấy phép nhập cảnh được công nhận khi muốn nhập cảnh vào một quốc gia nào đó. Là hình thức giấy tờ tùy thân khi ra nước ngoài. 
Thời hạn  Tùy vào mục đích và quy định của từng quốc gia. Thường có thời hạn 5-10 năm tính từ ngày cấp. 
Lệ phíTùy theo nhu cầu thực tế mà mỗi quốc gia sẽ có quy định về các mức phí. 

 Đối với passport Việt Nam:

  • Làm mới: 200.000VNĐ
  • Cấp lại do hư/hỏng: 400.000 VNĐ
  • Cấp chung cho trẻ em: 50.000VNĐ
  • Gia hạn passport hết hạn: 200.000 VNĐ.
     
Thời gian cấpTùy thuộc vào quy định của từng quốc gia. Tuy nhiên, thông thường đối với các dạng visa du lịch rơi vào khoảng 2-4 tuần. 

Cơ quan quản lí xuất nhập cảnh của từng quốc gia sẽ có quy định về thời gian cấp và nhận hộ chiếu khác nhau.

Tại Việt Nam, thời gian tiếp nhận và trả kết quả hộ chiếu thông thường là 8 ngày (không tính cuối tuần và ngày lễ). 

5

Kinh nghiệm đi phỏng vấn Visa tỉ lệ đậu cao nhất

 Chỉnh sửa

Để xin Visa du lịch thành công, bên cạnh việc chuẩn bị hồ sơ với đầy đủ giấy tờ cần thiết thì kỹ năng phỏng vấn là một trong những yếu tố quan trọng sẽ quyết định bạn có được cấp Visa hay không? Dưới đây sẽ là một số lưu ý cần thiết giúp bạn chủ động trong buổi phỏng vấn xin Visa của mình. Hãy yên tâm vì chỉ cần một tâm lý vững vàng và sự chuẩn bị kỹ lưỡng thì việc sở hữu một tấm Visa du lịch là điều không hề khó.

  • Lưu ý thời gian và địa điểm phỏng vấn: Hãy kiểm tra kỹ thời gian và địa điểm phỏng vấn theo lịch hẹn để tránh những trường hợp đến muộn tạo cho người phỏng vấn một ấn tượng không tốt về bạn. Bạn nên đến sớm hơn ít nhất 15 phút để có thời gian chuẩn bị và chỉnh trang lại giúp bạn tự tin hơn.
  • Trang phục đi phỏng vấn phù hợp: Bạn cần chú ý đến trang phục khi đi phỏng vấn, cần phải gọn gàng và lịch sự. Phụ nữ nên trang điểm nhẹ nhàng, đàn ông thì chỉn chu trong quần áo, tóc tai và mùi cơ thể sẽ giúp bạn tự tin hơn trong buổi phỏng vấn.
  • Chuẩn bị tâm lý thoải mái trước buổi phỏng vấn: Bạn cần chú ý giữ tâm lý thoải mái, tự nhiên để luôn bình tĩnh và có những câu trả lời phỏng vấn thật rõ ràng. Phải tuyệt đối trả lời những câu hỏi một cách thành thật, vì nếu phát hiện sự không thành thật thì tỉ lệ đậu visa gần như bằng 0 và cũng ảnh hưởng đến những lần xin visa sau. 
  • Không nên quá chú tâm vào việc mình có đỗ hay không, điều đó sẽ gây áp lực về tâm lý cho bạn. Một mẹo nhỏ cho bạn là hãy mỉm cười, đó cũng là một cách khiến cuộc phỏng vấn của bạn thành công hơn.
  • Tham khảo trước một số câu hỏi: Vào đầu buổi phỏng vấn, nhân viên Đại sứ quán thường có các câu hỏi quen thuộc về thông tin cá nhân, sở thích, gia đình và khả năng tài chính. Bạn nên tham khảo cách trả lời của những câu hỏi này để tập trả lời thật lưu loát. Việc đó giúp bạn không mất bình tĩnh ngay những phút đầu và tăng sự tự tin cho bạn.

Xem thêm: Passport là gì? Có những loại Passport nào?

Visa là một giấy tờ rất quan trọng trong việc di chuyển quốc tế. Nó xác nhận rằng một cá nhân đã được cho phép nhập cảnh vào một quốc gia và có thể lưu trú trong khuôn viên đó trong thời gian nhất định. Visa cung cấp cho người nước ngoài cơ hội để trải nghiệm nền văn hóa, địa danh và các sự kiện của một quốc gia, tạo nên một trải nghiệm du lịch hoàn hảo.

Mong rằng qua bài viết của TopZ, bạn đã có câu trả lời rõ ràng nhất cho câu hỏi: “Visa là gì?” Chúc bạn đỗ được visa mong muốn và có những chuyến đi thật vui vẻ!

Đánh giá:

Bình luận

Vui lòng đăng nhập để bình luận.

Hãy để lại bình luận của bạn tại đây!

Báo lỗi

Nội dung báo lỗi là bắt buộc!

Thông báo